Trong bài viết này mình tổng hợp trọn bộ gồm 12 loại nhóm hàm và 124 hàm trong Google Appsheet, biểu thức(appsheet expression) hiện có trong appsheet. Đây là nội dung mà mình gom lại thành trọn bộ tổng hợp các hàm trong Appsheet, dựa trên danh sách hàm tiêu chuẩn của Google(AppSheet function list ) và giải thích cấu trúc và công dụng lại theo 4 mục cố định: Cú pháp – Công dụng -Ví dụ và Kết quả . Chỉ cần thực hành và nắm rõ nguyên tắc vận hành của các hàm thì có thể xây dựng tất cả các ứng dụng quản lý từ cơ bản đến nâng cao bằng Appsheet.
Cần xem hàm nào thì mình bấm vào nút Mục Lục bên tay trái nha mọi người.
Hàm điều kiện
Hàm IF
Cú pháp IF(logical-expression, value-if-true, value-if-false) Công dụng Trả về giá trị này hoặc giá trị khác tuỳ theo 1 điều kiện đúng hay sai. Ví dụ IF([Số lượng] > 100, “Đơn lớn”, “Đơn thường”) Kết quả Nếu [Số lượng] = 150 → “Đơn lớn”
Hàm IFS
Cú pháp IFS(condition1, value1, [condition2, value2, …]) Công dụng Kiểm tra lần lượt nhiều điều kiện, trả về giá trị tương ứng với điều kiện đúng đầu tiên gặp được. Ví dụ IFS([Tồn kho]=0, “Hết hàng”, [Tồn kho]<10, “Sắp hết”, [Tồn kho]>=10, “Còn hàng”) Kết quả Nếu [Tồn kho] = 5 → “Sắp hết”
SWITCH
Cú pháp SWITCH(expression, case1, value1, [case2, value2, …], default) Công dụng So khớp 1 giá trị với nhiều trường hợp liệt kê sẵn và trả về kết quả tương ứng (giống chọn 1 trong nhiều lựa chọn). Ví dụ SWITCH([Trạng thái], “Đã giao”, ” Hoàn tất”, “Đang giao”, ” Đang xử lý”, “Không rõ”) Kết quả Nếu [Trạng thái] = “Đang giao” → ” Đang xử lý”
Hàm Ngày và Giờ- Date and Time
DATE
Cú pháp DATE(when) Công dụng Lấy phần Ngày từ 1 giá trị Date, DateTime hoặc Time. Ví dụ DATE([Ngày đặt]) Kết quả “12/07/2026 14:30:00” → 12/07/2026
DATETIME
Cú pháp DATETIME(when) Công dụng Chuyển 1 giá trị (Date, DateTime hoặc Time) thành kiểu DateTime đầy đủ. Ví dụ DATETIME([Ngày đặt]) Kết quả 12/07/2026 → 12/07/2026 00:00:00
DAY
Cú pháp DAY(when) Công dụng Lấy số thứ tự ngày trong tháng. Ví dụ DAY([Ngày đặt]) Kết quả 12/07/2026 → 12
EOMONTH
Cú pháp EOMONTH(when, offset-months) Công dụng Trả về ngày cuối cùng của 1 tháng, có thể lùi hoặc tiến thêm n tháng. Ví dụ EOMONTH([Ngày đặt], 0) Kết quả 12/07/2026 → 31/07/2026
EOWEEK
Cú pháp EOWEEK(when) Công dụng Trả về ngày cuối cùng của tuần chứa ngày được chỉ định. Ví dụ EOWEEK([Ngày đặt]) Kết quả 12/07/2026 → ngày Chủ nhật của tuần đó
EWOMONTH
Cú pháp EWOMONTH(when, offset-months) Công dụng Trả về ngày làm việc cuối cùng (bỏ qua Thứ Bảy, Chủ Nhật) của 1 tháng. Ví dụ EWOMONTH([Ngày đặt], 1) Kết quả 12/07/2026 → ngày làm việc cuối tháng 8/2026
Cú pháp EXTRACTDATES(text-to-extract-from) Công dụng Trích ra danh sách tất cả các giá trị ngày tháng xuất hiện trong 1 đoạn văn bản. Ví dụ EXTRACTDATES(“Giao hàng đợt 1 ngày 15/08/2026 và đợt 2 ngày 20/08/2026”) Kết quả LIST(15/08/2026, 20/08/2026)
Cú pháp EXTRACTDATETIMES(text-to-extract-from) Công dụng Trích ra danh sách các giá trị ngày-giờ đầy đủ (DateTime) xuất hiện trong văn bản. Ví dụ EXTRACTDATETIMES(“Đơn được đặt lúc 15/08/2026 14:00”) Kết quả LIST(15/08/2026 14:00:00)
Cú pháp EXTRACTDURATIONS(text-to-extract-from) Công dụng Trích ra danh sách các khoảng thời gian (Duration) xuất hiện trong văn bản. Ví dụ EXTRACTDURATIONS(“Đơn sẽ giao trong khoảng 2 giờ 30 phút”) Kết quả LIST(2:30:00)
Cú pháp EXTRACTTIMES(text-to-extract-from) Công dụng Trích ra danh sách các giá trị giờ (Time) xuất hiện trong văn bản. Ví dụ EXTRACTTIMES(“Shipper hẹn giao lúc 14:30 chiều nay”) Kết quả LIST(14:30:00)
HOUR
Cú pháp HOUR(duration) Công dụng Lấy số giờ (dạng số nguyên) chứa trong 1 khoảng Duration. Ví dụ HOUR([Giờ giao] – [Giờ đặt]) Kết quả Duration 2:15:00 → 2
ISOWEEKNUM
Cú pháp ISOWEEKNUM(date) Công dụng Trả về số thứ tự tuần trong năm theo chuẩn quốc tế ISO. Ví dụ ISOWEEKNUM([Ngày đặt]) Kết quả 12/07/2026 → 28
MINUTE
Cú pháp MINUTE(duration) Công dụng Lấy số phút (phần dư sau giờ) chứa trong 1 khoảng Duration. Ví dụ MINUTE([Thời gian xử lý đơn]) Kết quả Duration 2:15:00 → 15
NOW
Cú pháp NOW() Công dụng Trả về ngày giờ hiện tại theo múi giờ của app. Ví dụ NOW() Kết quả 03/08/2026 21:40:00
MONTH
Cú pháp MONTH(when) Công dụng Lấy số thứ tự tháng từ 1 giá trị Date, DateTime hoặc Time. Ví dụ MONTH([Ngày đặt]) Kết quả 12/07/2026 → 7
SECOND
Cú pháp SECOND(duration) Công dụng Lấy số giây (phần dư sau phút) chứa trong 1 khoảng Duration. Ví dụ SECOND([Thời gian xử lý]) Kết quả Duration 0:00:45 → 45
TIME
Cú pháp TIME(when) Công dụng Lấy phần giờ từ 1 giá trị Date, DateTime hoặc Time. Ví dụ TIME([Ngày đặt]) Kết quả “12/07/2026 14:30” → 14:30:00
TIMENOW
Cú pháp TIMENOW() Công dụng Trả về giờ hiện tại. Ví dụ TIMENOW() Kết quả 21:40:00
TODAY
Cú pháp TODAY() Công dụng Trả về ngày hiện tại. Ví dụ TODAY() Kết quả 03/08/2026
TOTALHOURS
Cú pháp TOTALHOURS(duration) Công dụng Tổng số giờ (dạng số thập phân) quy đổi từ 1 khoảng Duration. Ví dụ TOTALHOURS([Thời gian xử lý]) Kết quả 2:30:00 → 2.5
TOTALMINUTES
Cú pháp TOTALMINUTES(duration) Công dụng Tổng số phút quy đổi từ 1 khoảng Duration. Ví dụ TOTALMINUTES([Thời gian xử lý]) Kết quả 1:30:00 → 90
TOTALSECONDS
Cú pháp TOTALSECONDS(duration) Công dụng Tổng số giây quy đổi từ 1 khoảng Duration. Ví dụ TOTALSECONDS([Thời gian xử lý]) Kết quả 0:02:00 → 120
USERTZOFFSET
Cú pháp USERTZOFFSET() Công dụng Trả về độ lệch múi giờ (theo phút) của người dùng so với giờ UTC. Ví dụ USERTZOFFSET() Kết quả Việt Nam (UTC+7) → 420
UTCNOW
Cú pháp UTCNOW() Công dụng Trả về ngày giờ hiện tại theo giờ UTC (không theo múi giờ người dùng). Ví dụ UTCNOW() Kết quả 03/08/2026 14:40:00 (UTC)
WEEKDAY
Cú pháp WEEKDAY(when) Công dụng Trả về thứ trong tuần (dạng số) của 1 ngày. Ví dụ WEEKDAY([Ngày đặt]) Kết quả Thứ Hai → 2
WEEKNUM
Cú pháp WEEKNUM(when) Công dụng Trả về số thứ tự tuần trong năm. Ví dụ WEEKNUM([Ngày đặt]) Kết quả 12/07/2026 → 28
WORKDAY
Cú pháp WORKDAY(when, days, [holidays]) Công dụng Tính ra 1 ngày mới sau khi cộng/trừ số ngày làm việc, tự động bỏ qua cuối tuần (và ngày lễ nếu khai báo). Ví dụ WORKDAY([Ngày đặt], 3) Kết quả Thứ Sáu + 3 ngày công → Thứ Tư tuần kế tiếp
YEAR
Cú pháp YEAR(when) Công dụng Lấy năm từ 1 giá trị Date, DateTime hoặc Time. Ví dụ YEAR([Ngày đặt]) Kết quả 12/07/2026 → 2026
Hàm hình ảnh (Image)
SNAPSHOT
Cú pháp SNAPSHOT(deep-link) Công dụng Chụp lại hình ảnh của 1 view trong app (dùng để nhúng vào báo cáo PDF hoặc gửi email). Ví dụ SNAPSHOT(LINKTOROW([ID đơn], “Chi tiết đơn”)) Kết quả Ảnh chụp màn hình view chi tiết đơn hàng
TEXT_ICON
Cú pháp TEXT_ICON(text) Công dụng Tạo ra 1 icon dạng hình ảnh từ một đoạn văn bản ngắn. Ví dụ TEXT_ICON(INITIALS([Khách hàng])) Kết quả “Nguyễn Văn An” → icon hiển thị chữ “NA”
Hàm thông tin hệ thống (Informational)
CONTEXT
Cú pháp CONTEXT(option) Công dụng Lấy thông tin về app đang chạy, ví dụ view hiện tại hoặc hành động vừa được gọi. Ví dụ CONTEXT(“View”) Kết quả → “Chi tiết đơn hàng”
Cú pháp INPUT(input-name, default) Công dụng Lấy giá trị người dùng vừa nhập trong 1 custom action (kèm giá trị mặc định nếu chưa nhập). Ví dụ INPUT(“SốLượngNhập”, 1) Kết quả Người dùng gõ 5 → trả về 5; nếu chưa gõ → trả về 1
USEREMAIL
Cú pháp USEREMAIL() Công dụng Trả về địa chỉ email của người đang đăng nhập app. Ví dụ USEREMAIL() Kết quả → “an.nguyen@gmail.com”
USERLOCALE
Cú pháp USERLOCALE() Công dụng Trả về mã ngôn ngữ/vùng miền của người dùng hiện tại. Ví dụ USERLOCALE() Kết quả → “vi_VN”
USERNAME
Cú pháp USERNAME() Công dụng Trả về tên của người dùng đang đăng nhập app. Ví dụ USERNAME() Kết quả → “Nguyễn Văn An”
USERROLE
Cú pháp USERROLE() Công dụng Trả về vai trò (role) được gán cho người dùng hiện tại trong app. Ví dụ USERROLE() Kết quả → “Nhân viên kho”
USERSETTINGS
Cú pháp USERSETTINGS(“user-setting”) Công dụng Lấy giá trị của 1 mục cài đặt tuỳ chỉnh do người dùng tự chọn trong app. Ví dụ USERSETTINGS(“ChiNhánh”) Kết quả → “Chi nhánh Quận 1”
Hàm liên kết (Link)
ENCODEURL
Cú pháp ENCODEURL(text) Công dụng Mã hoá 1 đoạn văn bản để có thể dùng an toàn bên trong đường dẫn URL. Ví dụ ENCODEURL(“đèn led 12W”) Kết quả → “%C4%91%C3%A8n%20led%2012W”
HYPERLINK
Cú pháp HYPERLINK(url, text) Công dụng Tạo 1 liên kết (hyperlink) với phần văn bản hiển thị tuỳ chỉnh. Ví dụ HYPERLINK(“https://zalo.me/0909123456”, “Nhắn Zalo cho khách”) Kết quả Hiển thị dòng chữ “Nhắn Zalo cho khách” có thể bấm vào
LINKTEXT
Cú pháp LINKTEXT(hyperlink) Công dụng Lấy phần văn bản hiển thị từ 1 giá trị hyperlink. Ví dụ LINKTEXT([Link Zalo]) Kết quả → “Nhắn Zalo cho khách”
LINKTOAPP
Cú pháp LINKTOAPP(app-name) Công dụng Tạo 1 đường dẫn (deep link) để mở 1 app AppSheet khác. Ví dụ LINKTOAPP(“Quản lý bán hàng”) Kết quả Link mở app “Quản lý bán hàng “
LINKTOFILTEREDVIEW
Cú pháp LINKTOFILTEREDVIEW(view, filter) Công dụng Tạo đường dẫn mở 1 view kèm theo điều kiện lọc đã thiết lập sẵn. Ví dụ LINKTOFILTEREDVIEW(“Đơn hàng”, [Trạng thái]=”Đang giao”) Kết quả Link mở thẳng danh sách các đơn đang giao
Cú pháp LINKTOFORM(view, column, value, [column, value…], [app-name]) Công dụng Tạo đường dẫn mở 1 form nhập liệu, có thể điền sẵn giá trị cho một số cột. Ví dụ LINKTOFORM(“Thêm đơn hàng”, “Khách hàng”, [Khách hàng]) Kết quả Link mở form thêm đơn mới, ô Khách hàng đã điền sẵn
LINKTOPARENTVIEW
Cú pháp LINKTOPARENTVIEW() Công dụng Tạo đường dẫn quay trở về view cha (view trước đó) trong app. Ví dụ LINKTOPARENTVIEW() Kết quả Link quay lại danh sách đơn hàng
LINKTOROW
Cú pháp LINKTOROW(key, view, [app-name]) Công dụng Tạo đường dẫn mở đúng 1 dòng dữ liệu cụ thể. Ví dụ LINKTOROW([ID đơn], “Chi tiết đơn”) Kết quả Link mở đúng đơn hàng đó
LINKTOVIEW
Cú pháp LINKTOVIEW(view, [app-name]) Công dụng Tạo đường dẫn mở 1 view bất kỳ trong app. Ví dụ LINKTOVIEW(“Bảng thống kê kho”) Kết quả Link mở view thống kê kho hàng
LINKURL
Cú pháp LINKURL(hyperlink) Công dụng Lấy phần địa chỉ URL từ 1 giá trị hyperlink. Ví dụ LINKURL([Link Zalo]) Kết quả → “https://zalo.me/0909123456”
Hàm danh sách (List)
ANY
Cú pháp ANY(list) Công dụng Lấy ra ngẫu nhiên 1 phần tử bất kỳ trong danh sách. Ví dụ ANY(SELECT(Kho[Tên sản phẩm], [Tồn kho]>0)) Kết quả 1 sản phẩm bất kỳ đang còn hàng
COUNT
Cú pháp COUNT(list) Công dụng Đếm số lượng phần tử có trong danh sách. Ví dụ COUNT(SELECT(Đơn hàng[ID đơn], [Trạng thái]=”Đang giao”)) Kết quả → 12 đơn hàng đang giao
IN
Cú pháp IN(item-to-search-for, list-to-search) Công dụng Kiểm tra 1 giá trị có nằm trong danh sách hay không. Ví dụ IN(“Đèn LED A”, SELECT(Kho[Tên sản phẩm], [Tồn kho]>0)) Kết quả → TRUE hoặc FALSE
INDEX
Cú pháp INDEX(list, which-one) Công dụng Lấy ra phần tử ở vị trí thứ n trong danh sách. Ví dụ INDEX(SPLIT([Ghi chú], “,”), 2) Kết quả Lấy phần tử thứ 2 sau khi tách chuỗi bằng dấu ,
INTERSECT
Cú pháp INTERSECT(list1, list2) Công dụng Lấy các phần tử xuất hiện chung ở cả 2 danh sách. Ví dụ INTERSECT(LIST(“A”,”B”,”C”), LIST(“B”,”C”,”D”)) Kết quả → LIST(“B”,”C”)
LIST
Cú pháp LIST([value, …]) Công dụng Tạo mới 1 danh sách từ các giá trị được liệt kê. Ví dụ LIST(“Đèn LED A”, “Đèn LED B”) Kết quả Danh sách gồm 2 sản phẩm
MAX
Cú pháp MAX(list) Công dụng Trả về giá trị lớn nhất trong danh sách. Ví dụ MAX(SELECT(Đơn hàng[Số lượng], TRUE)) Kết quả → 150
MIN
Cú pháp MIN(list) Công dụng Trả về giá trị nhỏ nhất trong danh sách. Ví dụ MIN(SELECT(Kho[Tồn kho], TRUE)) Kết quả → 2
SORT
Cú pháp SORT(list, [descending]) Công dụng Sắp xếp lại danh sách theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần. Ví dụ SORT(SELECT(Kho[Tồn kho], TRUE), TRUE) Kết quả Danh sách tồn kho sắp xếp giảm dần
SPLIT
Cú pháp SPLIT(text, delimiter) Công dụng Tách 1 chuỗi văn bản thành danh sách dựa theo ký tự phân cách. Ví dụ SPLIT(“LED-A,LED-B,LED-C”, “,”) Kết quả LIST(“LED-A”,”LED-B”,”LED-C”)
TOP
Cú pháp TOP(list, how-many) Công dụng Lấy ra n phần tử đầu tiên của danh sách. Ví dụ TOP(SORT(SELECT(Đơn hàng[Số lượng], TRUE), TRUE), 3) Kết quả 3 đơn có số lượng lớn nhất
UNIQUE
Cú pháp UNIQUE(list) Công dụng Loại bỏ các phần tử trùng lặp, chỉ giữ lại giá trị duy nhất trong danh sách. Ví dụ UNIQUE(SELECT(Đơn hàng[Khách hàng], TRUE)) Kết quả Danh sách khách hàng không trùng lặp
Hàm vị trí (Location)
DISTANCE
Cú pháp DISTANCE(location1, location2) Công dụng Tính khoảng cách giữa 2 điểm toạ độ. Ví dụ DISTANCE([Vị trí kho], [Vị trí khách]) Kết quả → 8.4 km
HERE
Cú pháp HERE() Công dụng Trả về vị trí hiện tại của thiết bị đang chạy app. Ví dụ HERE() Kết quả Toạ độ GPS hiện tại của người dùng
LAT
Cú pháp LAT(where) Công dụng Lấy giá trị vĩ độ từ 1 giá trị vị trí. Ví dụ LAT([Vị trí khách]) Kết quả → 10.7769
LATLONG
Cú pháp LATLONG(latitude, longitude) Công dụng Tạo ra 1 giá trị vị trí từ vĩ độ và kinh độ. Ví dụ LATLONG(10.7769, 106.7009) Kết quả Toạ độ khu vực trung tâm TP.HCM
LONG
Cú pháp LONG(where) Công dụng Lấy giá trị kinh độ từ 1 giá trị vị trí. Ví dụ LONG([Vị trí khách]) Kết quả → 106.7009
XY
Cú pháp XY(x, y) Công dụng Tạo 1 giá trị toạ độ XY, thường dùng để đánh dấu vị trí trên sơ đồ/bản vẽ tuỳ chỉnh (không phải bản đồ thật). Ví dụ XY(120, 340) Kết quả Điểm (120, 340) trên sơ đồ kho hàng
Hàm logic (Logical)
AND
Cú pháp AND(condition1, condition2, [condition3, …]) Công dụng Trả về đúng (TRUE) khi tất cả các điều kiện đều đúng. Ví dụ AND([Tồn kho]>0, [Trạng thái]=”Đủ hàng”) Kết quả → TRUE hoặc FALSE
NOT
Cú pháp NOT(condition) Công dụng Đảo ngược giá trị đúng/sai của 1 điều kiện. Ví dụ NOT([Đã thanh toán]) Kết quả → TRUE nếu đơn CHƯA thanh toán
OR
Cú pháp OR(condition1, condition2, [condition3, …]) Công dụng Trả về đúng (TRUE) khi có ít nhất 1 điều kiện đúng. Ví dụ OR([Trạng thái]=”Hủy”, [Tồn kho]=0) Kết quả → TRUE hoặc FALSE
àm toán học (Math)
ABS
Cú pháp ABS(x) Công dụng Trả về giá trị tuyệt đối của 1 số. Ví dụ ABS([Còn lại]) Kết quả -5 → 5
AVERAGE
Cú pháp AVERAGE(list) Công dụng Tính giá trị trung bình cộng của danh sách số. Ví dụ AVERAGE(SELECT(Đơn hàng[Đơn giá], TRUE)) Kết quả → 125000
CEILING
Cú pháp CEILING(x) Công dụng Làm tròn lên tới số nguyên gần nhất. Ví dụ CEILING(4.2) Kết quả → 5
DECIMAL
Cú pháp DECIMAL(x) Công dụng Chuyển 1 giá trị bất kỳ sang kiểu số thập phân (Decimal). Ví dụ DECIMAL(“12.5”) Kết quả → 12.5
FLOOR
Cú pháp FLOOR(x) Công dụng Làm tròn xuống tới số nguyên gần nhất. Ví dụ FLOOR(4.8) Kết quả → 4
LN
Cú pháp LN(x) Công dụng Tính logarit tự nhiên (cơ số e) của 1 số. Ví dụ LN(10) Kết quả → 2.302585
LOG
Cú pháp LOG(x, [base]) Công dụng Tính logarit của 1 số theo cơ số tuỳ chọn (mặc định cơ số 10 nếu không chỉ định). Ví dụ LOG(100, 10) Kết quả → 2
LOG2
Cú pháp LOG2(x) Công dụng Tính logarit cơ số 2 của 1 số. Ví dụ LOG2(8) Kết quả → 3
LOG10
Cú pháp LOG10(x) Công dụng Tính logarit cơ số 10 của 1 số. Ví dụ LOG10(1000) Kết quả → 3
MOD
Cú pháp MOD(dividend, divisor) Công dụng Trả về số dư của phép chia lấy nguyên. Ví dụ MOD(17, 5) Kết quả → 2
NUMBER
Cú pháp NUMBER(value) Công dụng Chuyển 1 giá trị bất kỳ (kể cả dạng văn bản) sang kiểu số. Ví dụ NUMBER(“120”) Kết quả → 120
POWER
Cú pháp POWER(x, y) Công dụng Tính luỹ thừa: x mũ y. Ví dụ POWER(2, 5) Kết quả → 32
RANDBETWEEN
Cú pháp RANDBETWEEN(lower-bound, upper-bound) Công dụng Sinh ra 1 số nguyên ngẫu nhiên nằm trong khoảng chỉ định. Ví dụ RANDBETWEEN(1, 100) Kết quả → 1 số bất kỳ từ 1 đến 100
ROUND
Cú pháp ROUND(x) Công dụng Làm tròn 1 số đến số nguyên gần nhất. Ví dụ ROUND(4.5) Kết quả → 5
SQRT
Cú pháp SQRT(x) Công dụng Tính căn bậc hai của 1 số. Ví dụ SQRT(81) Kết quả → 9
STDEVP
Cú pháp STDEVP(list) Công dụng Tính độ lệch chuẩn của toàn bộ tổng thể (population) từ danh sách số. Ví dụ STDEVP(SELECT(Đơn hàng[Đơn giá], TRUE)) Kết quả → 15320.5
SUM
Cú pháp SUM(list) Công dụng Tính tổng các giá trị trong danh sách số. Ví dụ SUM(SELECT(Đơn hàng[Số lượng], [Trạng thái]=”Đã giao”)) Kết quả → 480
Hàm bảng dữ liệu (Table)
FILTER
Cú pháp FILTER(dataset, row-condition) Công dụng Lọc ra danh sách khoá của các dòng thoả điều kiện từ 1 bảng hoặc slice. Ví dụ FILTER(“Đơn hàng”, [Trạng thái]=”Đang giao”) Kết quả Danh sách các đơn đang trong quá trình giao
LOOKUP
Cú pháp LOOKUP(value, dataset, column, return-column) Công dụng Tìm và trả về 1 giá trị từ bảng/slice khác dựa vào điều kiện khớp cột — giống hàm VLOOKUP trong Excel. Ví dụ LOOKUP([Sản phẩm], “Kho đèn LED”, “Tên sản phẩm”, “Giá nhập”) Kết quả → 85000
MAXROW
Cú pháp MAXROW(dataset, column, [row-condition]) Công dụng Tìm dòng có giá trị lớn nhất tại 1 cột trong bảng/slice. Ví dụ MAXROW(“Đơn hàng”, “Số lượng”) Kết quả Dòng của đơn hàng có số lượng đặt lớn nhất
MINROW
Cú pháp MINROW(dataset, column, [row-condition]) Công dụng Tìm dòng có giá trị nhỏ nhất tại 1 cột trong bảng/slice. Ví dụ MINROW(“Kho đèn LED”, “Tồn kho”) Kết quả Dòng sản phẩm đang sắp hết hàng nhất
ORDERBY
Cú pháp ORDERBY(keys, sort-key, [descending-order, [sort-key, …]]) Công dụng Sắp xếp lại 1 danh sách tham chiếu dòng theo giá trị của 1 hay nhiều cột. Ví dụ ORDERBY(REF_ROWS(“Đơn hàng”,”Khách hàng”), [Ngày đặt], TRUE) Kết quả Đơn mới nhất của khách hiển thị lên đầu
REF_ROWS
Cú pháp REF_ROWS(dataset, ref-column) Công dụng Lấy tất cả các dòng ở bảng khác đang tham chiếu (liên kết) tới dòng hiện tại. Ví dụ REF_ROWS(“Đơn hàng”, “Khách hàng”) Kết quả Toàn bộ đơn hàng của khách hàng đang xem
SELECT
Cú pháp SELECT(dataset-column, row-condition, [distinct-only]) Công dụng Lọc các dòng thoả điều kiện và lấy ra giá trị của 1 cột cụ thể — hàm được dùng nhiều nhất khi truy vấn dữ liệu. Ví dụ SELECT(Đơn hàng[Khách hàng], [Trạng thái]=”Đã giao”) Kết quả Danh sách khách hàng đã nhận được hàng
UNIQUEID
Cú pháp UNIQUEID([type]) Công dụng Sinh ra 1 mã định danh gần như không trùng lặp, thường dùng làm khoá chính khi thêm dòng mới. Ví dụ UNIQUEID() Kết quả → “a1B2c3D4” (dùng làm ID đơn hàng)
àm xử lý văn bản (Text)
CONCATENATE
Cú pháp CONCATENATE(part, [part, …]) Công dụng Ghép nhiều đoạn văn bản lại thành 1 chuỗi duy nhất. Ví dụ CONCATENATE([Khách hàng], ” – “, [SĐT]) Kết quả → “Nguyễn Văn An – 0909123456”
DOMAINOF
Cú pháp DOMAINOF(email) Công dụng Lấy phần tên miền từ 1 địa chỉ email. Ví dụ DOMAINOF(“an@gmail.com”) Kết quả → “gmail.com”
ENDSWITH
Cú pháp ENDSWITH(text-to-search, search-for) Công dụng Kiểm tra 1 chuỗi có kết thúc bằng đoạn văn bản chỉ định hay không. Ví dụ ENDSWITH([Mã sản phẩm], “-LED”) Kết quả → TRUE hoặc FALSE
Cú pháp EXTRACT(“text”, text-to-extract-from) Công dụng Trích ra 1 loại giá trị cụ thể (email, số điện thoại, giá tiền…) từ đoạn văn bản. Ví dụ EXTRACT(“Phone Numbers”, “Gọi mình số 0909123456 nhé”) Kết quả → “0909123456”
EXTRACTDOMAINS
Cú pháp EXTRACTDOMAINS(text-to-extract-from) Công dụng Trích ra danh sách các tên miền xuất hiện trong văn bản. Ví dụ EXTRACTDOMAINS(“Liên hệ web sohoavanphong.com hoặc email gmail.com”) Kết quả LIST(“sohoavanphong.com”,”gmail.com”)
Cú pháp EXTRACTEMAILS(text-to-extract-from) Công dụng Trích ra danh sách các địa chỉ email xuất hiện trong văn bản. Ví dụ EXTRACTEMAILS(“Liên hệ an@gmail.com hoặc kho@sohoavanphong.com”) Kết quả LIST(“an@gmail.com”,”kho@sohoavanphong.com”)
Cú pháp EXTRACTHASHTAGS(text-to-extract-from) Công dụng Trích ra danh sách các hashtag (bắt đầu bằng #) xuất hiện trong văn bản. Ví dụ EXTRACTHASHTAGS(“Sale đèn LED cuối tuần #giamgia #denled”) Kết quả LIST(“#giamgia”,”#denled”)
Cú pháp EXTRACTMENTIONS(text-to-extract-from) Công dụng Trích ra danh sách các lượt nhắc tên (bắt đầu bằng @) xuất hiện trong văn bản. Ví dụ EXTRACTMENTIONS(“Giao đơn này cho @an_nguyen nhé”) Kết quả LIST(“@an_nguyen”)
Cú pháp EXTRACTNUMBERS(text-to-extract-from) Công dụng Trích ra danh sách các con số xuất hiện trong văn bản. Ví dụ EXTRACTNUMBERS(“Mua 5 bóng đèn 12W giá 85000đ”) Kết quả LIST(5, 12, 85000)
Cú pháp EXTRACTPHONENUMBERS(text-to-extract-from) Công dụng Trích ra danh sách các số điện thoại xuất hiện trong văn bản. Ví dụ EXTRACTPHONENUMBERS(“Gọi 0909123456 hoặc 0281234567 đều được”) Kết quả LIST(“0909123456″,”0281234567”)
Cú pháp EXTRACTPRICES(text-to-extract-from) Công dụng Trích ra danh sách các giá trị tiền tệ xuất hiện trong văn bản. Ví dụ EXTRACTPRICES(“Đèn LED giá 85.000đ, phí ship 15.000đ”) Kết quả LIST(85000, 15000)
FIND
Cú pháp FIND(search-for, text-to-search) Công dụng Tìm vị trí (số thứ tự ký tự) mà 1 đoạn văn bản xuất hiện lần đầu trong chuỗi khác. Ví dụ FIND(“LED”, “Đèn LED 12W”) Kết quả → 6
INITIALS
Cú pháp INITIALS(text) Công dụng Lấy chữ cái đầu tiên của mỗi từ trong chuỗi. Ví dụ INITIALS(“Nguyễn Văn An”) Kết quả → “NVA”
LEFT
Cú pháp LEFT(text, how-many) Công dụng Lấy n ký tự tính từ bên trái của chuỗi. Ví dụ LEFT([Mã đơn], 3) Kết quả “DH001” → “DH0”
LEN
Cú pháp LEN(text) Công dụng Đếm tổng số ký tự có trong chuỗi văn bản. Ví dụ LEN(“Đèn LED 12W”) Kết quả → 11
LOWER
Cú pháp LOWER(text) Công dụng Chuyển toàn bộ chữ trong chuỗi thành chữ thường. Ví dụ LOWER(“ĐÈN LED”) Kết quả → “đèn led”
MID
Cú pháp MID(text, begin-at, length) Công dụng Lấy ra 1 đoạn ký tự ở giữa chuỗi, bắt đầu từ vị trí chỉ định với độ dài chỉ định. Ví dụ “Đèn LED 12W” — MID(text, 5, 3) Kết quả → “LED”
OCRTEXT
Cú pháp OCRTEXT([image-column]) Công dụng Nhận diện chữ viết (OCR) và trích toàn bộ văn bản đọc được từ 1 tấm ảnh. Ví dụ OCRTEXT([Ảnh hoá đơn]) Kết quả Toàn bộ nội dung chữ đọc được từ ảnh hoá đơn
RIGHT
Cú pháp RIGHT(text, how-many) Công dụng Lấy n ký tự tính từ bên phải của chuỗi. Ví dụ RIGHT([Mã đơn], 3) Kết quả “DH001” → “001”
STARTSWITH
Cú pháp STARTSWITH(text-to-search, search-for) Công dụng Kiểm tra 1 chuỗi có bắt đầu bằng đoạn văn bản chỉ định hay không. Ví dụ STARTSWITH([Mã đơn], “DH”) Kết quả → TRUE
SUBSTITUTE
Cú pháp SUBSTITUTE(text-to-search, search-for, replace-with) Công dụng Thay thế 1 đoạn văn bản bằng đoạn khác trong chuỗi. Ví dụ SUBSTITUTE([SĐT], “-“, “”) Kết quả Xoá hết dấu gạch ngang trong số điện thoại
TEXT
Cú pháp TEXT(value, [format]) Công dụng Chuyển 1 giá trị (số, ngày tháng…) thành văn bản theo định dạng chỉ định. Ví dụ TEXT([Ngày đặt], “dd/mm/yyyy”) Kết quả → “12/07/2026”
TRIM
Cú pháp TRIM(value) Công dụng Xoá khoảng trắng thừa ở đầu, cuối và giữa các từ trong chuỗi. Ví dụ TRIM(” Nguyễn Văn An “) Kết quả → “Nguyễn Văn An”
UPPER
Cú pháp UPPER(text) Công dụng Chuyển toàn bộ chữ trong chuỗi thành chữ hoa. Ví dụ UPPER(“đèn led”) Kết quả → “ĐÈN LED”
Hàm đúng sai (Yes/No)
CONTAINS
Cú pháp CONTAINS(text-to-search, text-to-search-for) Công dụng Kiểm tra 1 chuỗi văn bản có chứa đoạn văn bản chỉ định hay không. Ví dụ CONTAINS([Ghi chú], “gấp”) Kết quả TRUE nếu [Ghi chú] có chứa chữ “gấp”
Cú pháp EXTRACTCHOICE(text-to-extract-from) Công dụng Trích ra 1 giá trị Có/Không (Yes/No) được thể hiện trong đoạn văn bản. Ví dụ EXTRACTCHOICE(“Khách xác nhận có nhận hàng”) Kết quả → TRUE (Có)
ISBLANK
Cú pháp ISBLANK(value) Công dụng Kiểm tra 1 giá trị có đang để trống hay không. Ví dụ ISBLANK([Ghi chú]) Kết quả → TRUE nếu chưa nhập ghi chú
ISNOTBLANK
Cú pháp ISNOTBLANK(value) Công dụng Kiểm tra 1 giá trị có đang chứa dữ liệu (không trống) hay không. Ví dụ ISNOTBLANK([Email]) Kết quả → TRUE nếu đã có email
Lời kết cho mục tổng hợp 124 hàm trong Google Appsheet
Vậy là em tổng hợp xong trong một bài để mọi người dễ theo dõi và kết thúc toàn bộ 124 hàm trong Appsheet – có trong tay bộ hàm này thì không sợ trời không sợ đất rồi nha, chỉ sợ người ta không biết quy trình để xây dựng và trình bày thành cái app hoàn chỉnh và không biết có đúng nhu cầu của cá nhân hay doanh nghiệp không thôi ! Khó là chỗ đó đó mấy Appsheet Fans ơi 😜. Chứ một khi đã nắm quy trình từng ngành nghề và hiểu được cách vận hành thì xây dựng app nó vô cùng tối ưu, không thừa không thiếu và không rườm rà, tiết kiệm thời gian và tiền bạc lắm nha
Hoặc xem lại phần tổng hợp 124 hàm trong Appsheet
Tham khảo nguồn hàm chính thức tại Google Appsheet Function List
Và kết thúc vẫn chúc quý anh chị thành công!