Tổng Hợp 124 Hàm Trong AppSheet (Bản Rút Gọn)

tong hop ham trong appsheet

Trong bài viết này mình tổng hợp gồm 12 loại nhóm hàm và 124 hàm biểu thức(expression) hiện có trong appsheet. Đây là nội dung mà mình gom lại thành trọn bộ tổng hợp các hàm trong Appsheet, dựa trên danh sách hàm tiêu chuẩn của Google(AppSheet function list) và giải thích cấu trúc và công dụng lại. Chỉ cần thực hành và nắm rõ nguyên tắc vận hành của các hàm thì có thể xây dựng tất cả các ứng dụng quản lý từ cơ bản đến nâng cao bằng Appsheet.

Phân loại các nhóm hàm :

Nhóm hàmSố lượng hàm có trong nhóm
Điều kiện (Conditional)3
Ngày và giờ (Date and time)28
Hình ảnh (Image)2
Thông tin hệ thống (Informational)7
Liên kết (Link)10
Danh sách (List)12
Vị trí (Location)6
Logic (Logical)3
Toán học (Math)17
Bảng dữ liệu (Table)8
Văn bản (Text)24
Đúng/Sai (Yes/No)4
Tổng cộng124

Do có 124 hàm nó dài nên mình chia ra làm Series có 5 bài viết theo nhóm hàm để mọi người đọc đỡ ngán, trong bài này mình liệt kê danh mục các hàm cho mọi người dễ theo dõi.

Click chuột vào từng phần để xem chi tiết các hàm nha các bạn!

Điều kiện (Conditional) 3 hàm

IF : nếu điều kiện đúng thì trả về giá trị này và nếu sai thì trả về giá trị khác.

IFS : kiểm tra lần lượt nhiều điều kiện , điều kiện nào đúng đầu tiên gặp được thì trả về giá trị đó

SWITCH: So giá trị với nhiều trường hợp liệt kê sẵn và trả về 1 kết quả tương ứng.

Ngày và giờ (Date and time) 28 hàm

DATE : Lấy phần Ngày từ 1 giá trị Date, DateTime hoặc Time.

DATETIME: Chuyển 1 giá trị (Date, DateTime hoặc Time) thành kiểu DateTime đầy đủ.

DAY : Lấy số thứ tự ngày trong tháng.

EOMONTH: Trả về ngày cuối cùng của 1 tháng, có thể lùi hoặc tiến thêm n tháng.

EOWEEK : Trả về ngày cuối cùng của tuần chứa ngày được chỉ định.

EWOMONTH :Trả về ngày làm việc cuối cùng (bỏ qua Thứ Bảy, Chủ Nhật) của 1 tháng.

EXTRACTDATES :Trích ra danh sách tất cả các giá trị ngày tháng xuất hiện trong 1 đoạn văn bản.

EXTRACTDATETIMES: Trích ra danh sách các giá trị ngày-giờ đầy đủ (DateTime) xuất hiện trong văn bản.

EXTRACTDURATIONS :Trích ra danh sách các khoảng thời gian (Duration) xuất hiện trong văn bản.

EXTRACTTIMES :Trích ra danh sách các giá trị giờ (Time) xuất hiện trong văn bản.

HOUR : Lấy số giờ (dạng số nguyên) chứa trong 1 khoảng Duration.

ISOWEEKNUM : Trả về số thứ tự tuần trong năm theo chuẩn quốc tế ISO.

MINUTE : Lấy số phút (phần dư sau giờ) chứa trong 1 khoảng Duration.

NOW : Trả về ngày giờ hiện tại theo múi giờ của app.

MONTH : Lấy số thứ tự tháng từ 1 giá trị Date, DateTime hoặc Time.

SECOND : Lấy số giây (phần dư sau phút) chứa trong 1 khoảng Duration.

TIME : Lấy phần giờ từ 1 giá trị Date, DateTime hoặc Time.

TIMENOW : Trả về giờ hiện tại.

TODAY : Trả về ngày hiện tại.

TOTALHOURS : Tổng số giờ (dạng số thập phân) quy đổi từ 1 khoảng Duration.

TOTALMINUTES : Tổng số phút quy đổi từ 1 khoảng Duration.

TOTALSECONDS : Tổng số giây quy đổi từ 1 khoảng Duration.

USERTZOFFSET : Trả về độ lệch múi giờ (theo phút) của người dùng so với giờ UTC.

UTCNOW : Trả về ngày giờ hiện tại theo giờ UTC (không theo múi giờ người dùng).

WEEKDAY : Trả về thứ trong tuần (dạng số) của 1 ngày.

WEEKNUM : Trả về số thứ tự tuần trong năm.

WORKDAY : Tính ra 1 ngày mới sau khi cộng/trừ số ngày làm việc, tự động bỏ qua cuối tuần (và ngày lễ nếu khai báo).

YEAR : Lấy năm từ 1 giá trị Date, DateTime hoặc Time.

Image – 2 hàm

SNAPSHOT : Chụp lại hình ảnh của 1 view trong app (dùng để nhúng vào báo cáo PDF hoặc gửi email).

TEXT_ICON : Tạo ra 1 icon dạng hình ảnh từ một đoạn văn bản ngắn.

Thông tin hệ thống (Informational)- 7 hàm

CONTEXT : Lấy thông tin về app đang chạy, ví dụ view hiện tại hoặc hành động vừa được gọi.

INPUT :Lấy giá trị người dùng vừa nhập trong 1 custom action (kèm giá trị mặc định nếu chưa nhập).

USEREMAIL : Trả về địa chỉ email của người đang đăng nhập app.

USERLOCALE : Trả về mã ngôn ngữ/vùng miền của người dùng hiện tại.

USERNAME : Trả về tên của người dùng đang đăng nhập app.

USERROLE : Trả về vai trò (role) được gán cho người dùng hiện tại trong app.

USERSETTINGS : Lấy giá trị của 1 mục cài đặt tuỳ chỉnh do người dùng tự chọn trong app.

Liên kết (Link)- 10 hàm trong Appsheet

ENCODEURL : Mã hoá 1 đoạn văn bản để có thể dùng an toàn bên trong đường dẫn URL.

HYPERLINK : Tạo 1 liên kết (hyperlink) với phần văn bản hiển thị tuỳ chỉnh.

LINKTEXT : Lấy phần văn bản hiển thị từ 1 giá trị hyperlink.

LINKTOAPP : Tạo 1 đường dẫn (deep link) để mở 1 app AppSheet khác.

LINKTOFILTEREDVIEW : Tạo đường dẫn mở 1 view kèm theo điều kiện lọc đã thiết lập sẵn.

LINKTOFORM : Tạo đường dẫn mở 1 form nhập liệu, có thể điền sẵn giá trị cho một số cột.

LINKTOPARENTVIEW : Tạo đường dẫn quay trở về view cha (view trước đó) trong app.

LINKTOROW : Tạo đường dẫn mở đúng 1 dòng dữ liệu cụ thể.

LINKTOVIEW : Tạo đường dẫn mở 1 view bất kỳ trong app.

LINKURL : Lấy phần địa chỉ URL từ 1 giá trị hyperlink.

Danh sách (List) – 12 hàm

ANY :Lấy ra ngẫu nhiên 1 phần tử bất kỳ trong danh sách.

COUNT : Đếm số lượng phần tử có trong danh sách.

IN : Kiểm tra 1 giá trị có nằm trong danh sách hay không.

INDEX : Lấy ra phần tử ở vị trí thứ n trong danh sách.

INTERSECT : Lấy các phần tử xuất hiện chung ở cả 2 danh sách.

LIST : Tạo mới 1 danh sách từ các giá trị được liệt kê.

MAX : Trả về giá trị lớn nhất trong danh sách.

MIN : Trả về giá trị nhỏ nhất trong danh sách.

SORT : Sắp xếp lại danh sách theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.

SPLIT : Tách 1 chuỗi văn bản thành danh sách dựa theo ký tự phân cách.

TOP : Lấy ra n phần tử đầu tiên của danh sách.

UNIQUE : Loại bỏ các phần tử trùng lặp, chỉ giữ lại giá trị duy nhất trong danh sách.

Vị trí (Location) – 6 hàm

DISTANCE : Tính khoảng cách giữa 2 điểm toạ độ.

HERE : Trả về vị trí hiện tại của thiết bị đang chạy app.

LAT : Lấy giá trị vĩ độ từ 1 giá trị vị trí.

LATLONG : Tạo ra 1 giá trị vị trí từ vĩ độ và kinh độ.

LONG : Lấy giá trị kinh độ từ 1 giá trị vị trí.

XY : Tạo 1 giá trị toạ độ XY, thường dùng để đánh dấu vị trí trên sơ đồ/bản vẽ tuỳ chỉnh (không phải bản đồ thật).

Logic (Logical) – 3 hàm

AND : Trả về đúng (TRUE) khi tất cả các điều kiện đều đúng.

NOT : Đảo ngược giá trị đúng/sai của 1 điều kiện.

OR : Trả về đúng (TRUE) khi có ít nhất 1 điều kiện đúng.

Toán học (Math) – 17 hàm

ABS :Trả về giá trị tuyệt đối của 1 số.

AVERAGE : Tính giá trị trung bình cộng của danh sách số.

CEILING : Làm tròn lên tới số nguyên gần nhất.

DECIMAL : Chuyển 1 giá trị bất kỳ sang kiểu số thập phân (Decimal).

FLOOR : Làm tròn xuống tới số nguyên gần nhất.

LN : Tính logarit tự nhiên (cơ số e) của 1 số.

LOG : Tính logarit của 1 số theo cơ số tuỳ chọn (mặc định cơ số 10 nếu không chỉ định).

LOG2: Tính logarit cơ số 2 của 1 số.

LOG10 : Tính logarit cơ số 10 của 1 số.

MOD : Trả về số dư của phép chia lấy nguyên.

NUMBER : Chuyển 1 giá trị bất kỳ (kể cả dạng văn bản) sang kiểu số.

POWER : Tính luỹ thừa: x mũ y.

RANDBETWEEN :Sinh ra 1 số nguyên ngẫu nhiên nằm trong khoảng chỉ định.

ROUND : Làm tròn 1 số đến số nguyên gần nhất.

SQRT : Tính căn bậc hai của 1 số.

STDEVP: Tính độ lệch chuẩn của toàn bộ tổng thể (population) từ danh sách số.

SUM : Tính tổng các giá trị trong danh sách số.

Bảng dữ liệu (Table) – 8 hàm

FILTER : Lọc ra danh sách khoá của các dòng thoả điều kiện từ 1 bảng hoặc slice.

LOOKUP : Tìm và trả về 1 giá trị từ bảng/slice khác dựa vào điều kiện khớp cột, giống hàm VLOOKUP trong Excel.

MAXROW : Tìm dòng có giá trị lớn nhất tại 1 cột trong bảng/slice.

MINROW : Tìm dòng có giá trị nhỏ nhất tại 1 cột trong bảng/slice.

ORDERBY : Sắp xếp lại 1 danh sách tham chiếu dòng theo giá trị của 1 hay nhiều cột.

REF_ROWS : Lấy tất cả các dòng ở bảng khác đang tham chiếu (liên kết) tới dòng hiện tại.

SELECT : Lọc các dòng thoả điều kiện và lấy ra giá trị của 1 cột cụ thể, hàm cực kỳ quan trọng được dùng nhiều nhất khi truy vấn dữ liệu.

UNIQUEID : Sinh ra 1 mã định danh gần như không trùng lặp, thường dùng làm khoá chính khi thêm dòng mới.

Văn bản (Text) – 24 hàm

CONCATENATE : Ghép nhiều đoạn văn bản lại thành 1 chuỗi duy nhất.

DOMAINOF : Lấy phần tên miền từ 1 địa chỉ email.

ENDSWITH : Kiểm tra 1 chuỗi có kết thúc bằng đoạn văn bản chỉ định hay không.

EXTRACT : Trích ra 1 loại giá trị cụ thể (email, số điện thoại, giá tiền…) từ đoạn văn bản.

EXTRACTDOMAINS : Trích ra danh sách các tên miền xuất hiện trong văn bản.

EXTRACTEMAILS : Trích ra danh sách các tên miền xuất hiện trong văn bản.

EXTRACTHASHTAGS : Trích ra danh sách các hashtag (bắt đầu bằng #) xuất hiện trong văn bản.

EXTRACTMENTIONS : Trích ra danh sách các lượt nhắc tên (bắt đầu bằng @) xuất hiện trong văn bản.

EXTRACTNUMBERS : Trích ra danh sách các con số xuất hiện trong văn bản.

EXTRACTPHONENUMBERS : Trích ra danh sách các số điện thoại xuất hiện trong văn bản.

EXTRACTPRICES : Trích ra danh sách các giá trị tiền tệ xuất hiện trong văn bản.

FIND : Tìm vị trí (số thứ tự ký tự) mà 1 đoạn văn bản xuất hiện lần đầu trong chuỗi khác.

INITIALS : Lấy chữ cái đầu tiên của mỗi từ trong chuỗi.

LEFT : Lấy n ký tự tính từ bên trái của chuỗi.

LEN : Đếm tổng số ký tự có trong chuỗi văn bản.

LOWER : Chuyển toàn bộ chữ trong chuỗi thành chữ thường.

MID : Lấy ra 1 đoạn ký tự ở giữa chuỗi, bắt đầu từ vị trí chỉ định với độ dài chỉ định.

OCRTEXT : Nhận diện chữ viết (OCR) và trích toàn bộ văn bản đọc được từ 1 tấm ảnh.

RIGHT : Lấy n ký tự tính từ bên phải của chuỗi.

STARTSWITH : Kiểm tra 1 chuỗi có bắt đầu bằng đoạn văn bản chỉ định hay không.

SUBSTITUTE : Thay thế 1 đoạn văn bản bằng đoạn khác trong chuỗi.

TEXT : Chuyển 1 giá trị (số, ngày tháng…) thành văn bản theo định dạng chỉ định.

TRIM : Xoá khoảng trắng thừa ở đầu, cuối và giữa các từ trong chuỗi.

UPPER : Chuyển toàn bộ chữ trong chuỗi thành chữ hoa.

Đúng/Sai (Yes/No) – 4 hàm

CONTAINS : Kiểm tra 1 chuỗi văn bản có chứa đoạn văn bản chỉ định hay không.

EXTRACTCHOICE : Trích ra 1 giá trị Có/Không (Yes/No) được thể hiện trong đoạn văn bản.

ISBLANK : Kiểm tra 1 giá trị có đang để trống hay không.

ISNOTBLANK : Kiểm tra 1 giá trị có đang chứa dữ liệu (không trống) hay không.

Trên đây là em đưa ra danh sách từng bài viết có liên quan đến các danh mục nhóm hàm.Mình “may mắn” khi “trúng số”- ý lộn, “trúng tần số” và tìm thấy nhau rồi thì nếu cần xem phần nào bấm vào phần đó hén.

Có những hàm giống bên Excel vậy nên cũng rất dễ nhớ cho các bạn đã làm qua Excel hay Google sheet.

Thân chào, và chúc thành công nha các Sếp!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *