29 Hàm Excel Thông Dụng Hay Dùng Nhất Cho Dân Văn Phòng

hàm Excel thông dụng mà xài nhiều

Học nhanh 29 hàm Excel thông dụng mà xài nhiều và hữu dụng nhứt với Số Hóa Văn Phòng mà cứ như đọc truyện cười – cam đoan không khô khan, không buồn ngủ.nếu ai mà buồn ngủ thì chứng tỏ đang thiếu ngủ, cần đi ngủ nghỉ cho khỏe rồi tinh thần nó mới tốt mà nhớ dai nha 😁.29 hàm Excel quen mặt đặt tên, được trình bài ngẫu nhiên để bạn học đỡ nhàm chán. Mỗi hàm trình bày gọn trong một bảng gồm 4 dòng chính : Cú pháp, Công dụng, Ví dụ và Kết quả – nhìn phát hiểu liền, khỏi dò tìm, mà lại nhớ dai. Rồi mình vào bài nha:

HÀM COUNT

HÀM COUNTĐếm số cho lẹ, khỏi ngồi bấm tay bấm chân
CÚ PHÁP=COUNT(value1, value2, …)
CÔNG DỤNGĐếm xem trong một vùng dữ liệu có bao nhiêu ô đang chứa SỐ (chữ, ngày tháng kiểu text, ô trống… COUNT ngó lơ hết, chỉ khoái mỗi con số).
VÍ DỤ=COUNT(B2:H11)
KẾT QUẢTrả về tổng số ô có giá trị dạng số trong vùng B2:H11– đếm xong là biết ngay “kho” dữ liệu số của mình dày cỡ nào.
hàm Count trong excel

HÀM COUNTIF

HÀM COUNTIFĐếm có điều kiện – không phải cứ thấy là đếm bừa
CÚ PHÁP=COUNTIF(range, criteria)
CÔNG DỤNGĐếm số ô thỏa một điều kiện cụ thể trong vùng dữ liệu. Kiểu như “đếm giúp tôi có bao nhiêu hàng có số tồn đầu kỳ từ 50 sản phẩm trở lên” – COUNTIF nhận lệnh và làm liền, không cự nự.
VÍ DỤ=COUNTIF(H1:H11,”>=50″)
KẾT QUẢRa kết quả 6 – tức có 6 mặt hàng đang tồn kho từ 50 sản phẩm trở lên. Kế toán nhìn vào là hiểu ngay, khỏi giải thích dài dòng.
Hàm COUNTIF trong EXCEL

HÀM CONCAT

HÀM CONCATNối chữ, ghép câu, không cần đám cưới cũng “về chung một nhà”
CÚ PHÁP=CONCAT(text1, text2, …)
CÔNG DỤNGGộp nhiều đoạn văn bản (hoặc nhiều ô) lại thành một chuỗi duy nhất. Phiên bản đời mới, gọn gàng hơn của CONCATENATE.
VÍ DỤ=CONCAT(“Đèn”,” “,”Led”,” “,”Giá”,” “,”Sỉ”)
KẾT QUẢRa chuỗi “đèn led Giá Sỉ” – các mảnh chữ rời rạc giờ đã “đoàn tụ” thành một câu hoàn chỉnh.
Hàm CONCAT trong Excel

HÀM MAX

HÀM MAXAi đỉnh nhất vùng này, để MAX gọi tên
CÚ PHÁP=MAX(number1, number2, …)
CÔNG DỤNGTìm giá trị LỚN NHẤT trong một vùng dữ liệu hoặc danh sách số. Không cần dò mắt từng ô, cứ để MAX soi giúp.
VÍ DỤ=MAX(B2:H11)
KẾT QUẢTrả về 1.250.000 – con số “đỉnh của chóp” trong cả vùng dữ liệu, không sợ sót ô nào.
hàm MAX trong excel

HÀM ODD

HÀM ODDLàm tròn số theo phe “lẻ”,Bần tăng đây không thích chẵn
CÚ PHÁP=ODD(number)
CÔNG DỤNGLàm tròn một số LÊN tới số nguyên LẺ gần nhất. nghe hơi kén cá chọn canh nhưng lại cực hữu dụng khi cần quy chuẩn số liệu theo số lẻ.
VÍ DỤ=ODD(8.8)
KẾT QUẢRa kết quả 9 – số 8.8 được “đôn” lên thành số lẻ gần nhất.

HÀM LEN

HÀM LENĐếm ký tự, kể cả khoảng trắng cũng không tha
CÚ PHÁP=LEN(text)
CÔNG DỤNGĐếm tổng số ký tự có trong một chuỗi văn bản hoặc một ô, tính luôn cả dấu cách. Muốn biết một chuỗi “nặng” bao nhiêu ký tự, cứ hỏi LEN.
VÍ DỤ=LEN(“Đèn Led Giá Sỉ”)
KẾT QUẢTrả về số 14, là số ký tự đúng bằng độ dài của chuỗi “Đèn Led Giá Sỉ“, khoảng trắng cũng được tính đủ, không thiếu một ly.

HÀM CONCATENATE

HÀM CONCATENATEĐàn anh của CONCAT, cũ mà chất
CÚ PHÁP=CONCATENATE(text1, text2, …)
CÔNG DỤNGCũng để nối nhiều đoạn văn bản thành một chuỗi, y hệt CONCAT, chỉ khác là ra đời trước và hơi “cồng kềnh” hơn một chút khi phải liệt kê nhiều đối số.
VÍ DỤ=CONCATENATE(“Đèn”,” “,”Led”,” “,”Giá”,” “,”Sỉ)
KẾT QUẢRa chuỗi hoàn chỉnh “Đèn Led Giá Sỉ” – các từ đơn lẻ ghép lại thành câu văn có đầu có đuôi.

HÀM HLOOKUP

HÀM HLOOKUPAnh em sinh đôi của VLOOKUP, chỉ khác là dò theo hàng ngang
CÚ PHÁP=HLOOKUP(lookup_value, table_array, row_index_num, range_lookup)
CÔNG DỤNGDò tìm một giá trị ở DÒNG ĐẦU TIÊN của bảng tham chiếu, rồi trả về kết quả tương ứng ở dòng chỉ định bên dưới. Hợp với những bảng dữ liệu nằm ngang thay vì dọc.
VÍ DỤ=HLOOKUP(H2,$C$16:$F$17,2,1)
KẾT QUẢTrả về kết quả tồn kho tương ứng với số  tồn ở ô H2, dò từ bảng tham chiếu nằm ngang phía dưới – gọn gàng, không cần lật bảng. Còn tồn 10  đến dưới 40 báo là cạn kiệt,từ 40 đến dưới 80 cảnh báo sắp hết, và từ 80 trở lên là còn đủ hàng bán
Hàm HLOOKUP trong Excel

HÀM OR

HÀM ORChỉ cần một điều kiện đúng là cả nhà vui vẻ
CÚ PHÁP=OR(logical1, logical2, …)
CÔNG DỤNGKiểm tra nhiều điều kiện cùng lúc, chỉ cần MỘT điều kiện đúng là hàm trả về TRUE. Ai bảo dễ tính không chiều lòng người!
VÍ DỤ=OR(5>10, 3<7)
KẾT QUẢTrả về TRUE, vì điều kiện thứ hai (3<7) đúng – dù điều kiện đầu tiên có sai bét cũng không sao, cả nhóm vẫn đậu.

HÀM LEFT

HÀM LEFTCắt chữ từ bên trái, đơn giản như cắt bánh mì
CÚ PHÁP=LEFT(text, [num_chars])
CÔNG DỤNGTrích ra một số ký tự tính từ BÊN TRÁI của chuỗi văn bản. Muốn lấy vài ký tự đầu tiên của một chuỗi dài, LEFT là lựa chọn số một.
VÍ DỤ=LEFT(B5,2)
KẾT QUẢTrả về 2 ký tự đầu tiên của chuỗi trong ô B5 – gọn gàng, đúng số lượng yêu cầu.

HÀM DATE

HÀM DATEGhép năm – tháng – ngày thành một ngày tháng hoàn chỉnh
CÚ PHÁP=DATE(year, month, day)
CÔNG DỤNGTạo ra một giá trị ngày tháng hoàn chỉnh từ ba con số riêng lẻ: năm, tháng, ngày. Cực tiện khi dữ liệu ngày tháng của bạn đang bị tách rời từng cột.
VÍ DỤ=DATE(2026,8,8)
KẾT QUẢTrả về ngày 8/8/2026 – ba con số rời rạc giờ đã “về chung một ngày”.

HÀM RIGHT

HÀM RIGHTCắt chữ từ bên phải, ngược lại với LEFT nhưng chẳng kém phần lợi hại
CÚ PHÁP=RIGHT(text, [num_chars])
CÔNG DỤNGTrích ra một số ký tự tính từ BÊN PHẢI của chuỗi văn bản. Hợp với mấy trường hợp cần lấy vài ký tự cuối, kiểu 4 số cuối số điện thoại chẳng hạn.
VÍ DỤ=RIGHT(B3,5)
KẾT QUẢTrả về 5 ký tự cuối cùng của chuỗi trong ô B3, đếm ngược từ phải sang.

HÀM IF

HÀM IFÔng vua điều kiện – đúng thì thế này, sai thì thế khác
CÚ PHÁP=IF(logical_test, value_if_true, value_if_false)
CÔNG DỤNGKiểm tra một điều kiện, nếu ĐÚNG thì trả về giá trị này, nếu SAI thì trả về giá trị khác. Hàm này gần như là “vỡ lòng” của mọi dân văn phòng.
VÍ DỤ=IF(D2>=5,”Trên trung bình”,”Dưới trung bình”)
KẾT QUẢNếu điểm ở ô D2 từ 5 trở lên thì ra “Trên trung bình”, còn không thì “ Dưới trung bình ” – soi chấm điểm ,phân loại nhanh như chớp, khỏi cần ngồi soi từng dòng.

HÀM AND

HÀM ANDKhó tính hơn OR, phải đúng hết mới cho qua
CÚ PHÁP=AND(logical1, logical2, …)
CÔNG DỤNGKiểm tra nhiều điều kiện cùng lúc, nhưng khác OR ở chỗ TẤT CẢ điều kiện phải đúng thì mới trả về TRUE. Chỉ cần một điều kiện sai là “rớt” ngay.
VÍ DỤ=AND(9>1, 2<8)
KẾT QUẢTrả về TRUE vì cả hai điều kiện đều đúng – nếu một trong hai mà sai, kết quả lập tức thành FALSE.

HÀM CHOOSE

HÀM CHOOSEChọn giá trị theo số thứ tự, như bốc thăm trúng thưởng
CÚ PHÁP=CHOOSE(index_num, value1, value2, …)
CÔNG DỤNGChọn ra một giá trị trong danh sách dựa theo một số thứ tự (index) bạn cung cấp. Muốn lấy giá trị thứ mấy trong danh sách, chỉ cần gõ đúng số đó.
VÍ DỤ=CHOOSE(2,”Hạng Ba”,”Hạng Nhì”,”Hạng Nhất”)
KẾT QUẢTrả về “Hạng Nhì” – vì index_num = 2, đúng vị trí thứ hai trong danh sách được liệt kê.

HÀM NETWORKDAYS

HÀM NETWORKDAYSĐếm ngày làm việc, cuối tuần và lễ tự động cho ra rìa
CÚ PHÁP=NETWORKDAYS(start_date, end_date, [holidays])
CÔNG DỤNGTính số ngày làm việc thực tế giữa hai mốc thời gian, tự động loại bỏ thứ Bảy, Chủ Nhật, và cả những ngày nghỉ lễ nếu bạn khai báo thêm. Dân tính công, tính lương mê hàm này lắm.
VÍ DỤ=NETWORKDAYS(“08/01/2026″,”08/31/2026”)
KẾT QUẢTrả về tổng số ngày làm việc trong khoảng thời gian đó (đã trừ hết cuối tuần) – khỏi cần lịch giấy ngồi đếm tay.

HÀM MATCH

HÀM MATCHKhông trả về giá trị, chỉ trả về… vị trí thôi
CÚ PHÁP=MATCH(lookup_value, lookup_array, [match_type])
CÔNG DỤNGTìm VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI của một giá trị trong một mảng hoặc một dải ô (chỉ 1 hàng hoặc 1 cột). Không trả kết quả trực tiếp, mà trả về “nó nằm ở thứ mấy”.
VÍ DỤ=MATCH(G1,A2:A9,0)
KẾT QUẢTrả về số thứ tự vị trí của giá trị ở G1 trong vùng A2:A9 – kiểu như tìm ra học sinh đó đang xếp hạng thứ mấy trong danh sách.

HÀM SUM

HÀM SUMNgôi sao quốc dân của mọi bảng tính
CÚ PHÁP=SUM(number1, number2, …)
CÔNG DỤNGCộng tất cả các số hoặc dãy số lại với nhau. Đơn giản, quen thuộc, nhưng là nền tảng của gần như mọi bảng tính bạn từng đụng vào.
VÍ DỤ=SUM(A1:A10)
KẾT QUẢTrả về tổng các giá trị trong vùng A1:A10 – ví dụ cho ra kết quả 150, cộng phát ăn ngay.

HÀM TIME

HÀM TIMEGhép giờ – phút – giây thành một mốc thời gian hoàn chỉnh
CÚ PHÁP=TIME(hour, minute, second)
CÔNG DỤNGTương tự hàm DATE nhưng dành cho giờ giấc: ghép ba con số giờ, phút, giây rời rạc thành một giá trị thời gian hoàn chỉnh mà Excel hiểu được.
VÍ DỤ=TIME(14,30,0)
KẾT QUẢTrả về giá trị thời gian 14:30:00 – gọn gàng và đúng định dạng giờ chuẩn của Excel.

HÀM EVEN

HÀM EVENLàm tròn số theo phe “chẵn”, câu giờ với ODD
CÚ PHÁP=EVEN(number)
CÔNG DỤNGLàm tròn một số LÊN tới số nguyên CHẴN gần nhất – ngược lại đường hướng với ODD, nhưng cùng mục đích là quy chuẩn số liệu.
VÍ DỤ=EVEN(37.8)
KẾT QUẢRa kết quả 38 – số 37.8 được làm tròn lên thành số chẵn gần nhất.

HÀM VLOOKUP * Hàm này dùng cực nhiều nên nó rất quan trọng * 💯

HÀM VLOOKUPHuyền thoại quốc dân của dân văn phòng, ai học Excel cũng phải quen mặt
CÚ PHÁP=VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, [range_lookup])
CÔNG DỤNGDò tìm một giá trị theo CỘT DỌC trong một bảng dữ liệu, rồi trả về kết quả tương ứng ở một cột khác cùng hàng. Đây là hàm mà 10 người học Excel thì 11 người biết tới.
VÍ DỤ=VLOOKUP($E3,$A$3:$C$7,2,FALSE)
KẾT QUẢLấy giá trị ô E3 đem dò trong bảng Danh mục sản phẩm, trả về giá trị cột 2 trong bảng  đó, dò chính xác 100% nhờ tham số cuối là 0.
Hàm VLOOKUP trong Excel

HÀM AVERAGE

HÀM AVERAGETính trung bình mà không cần cộng rồi chia thủ công
CÚ PHÁP=AVERAGE(number1, number2, …)
CÔNG DỤNGTính trung bình cộng của một dãy số. Thay vì cộng hết rồi chia cho số lượng, cứ để AVERAGE làm hộ trong một nốt nhạc.
VÍ DỤ=AVERAGE(C1:C12)
KẾT QUẢTrả về giá trị trung bình của 12 tháng lương trong vùng C1:C12 – nhìn phát biết ngay mức thu nhập bình quân.

HÀM SUMIF

HÀM SUMIFSUM mà biết chọn lọc, chỉ cộng đúng thứ mình cần
CÚ PHÁP=SUMIF(range, criteria, [sum_range])
CÔNG DỤNGTính tổng các giá trị trong một phạm vi, nhưng CHỈ những giá trị thỏa điều kiện cho trước. Kiểu như SUM nhưng biết soi kỹ trước khi cộng.
VÍ DỤ=SUMIF(A1:A10,”Đèn”,B1:B10)
KẾT QUẢTrả về tổng số lượng ở cột B ứng với những dòng có giá trị “Đèn” ở cột A – cộng đúng, cộng trúng, không dư không thiếu.

HÀM INDEX

HÀM INDEXChỉ cần biết toạ độ hàng – cột, giá trị tự khắc hiện ra
CÚ PHÁP=INDEX(array, row_num, [column_num])
CÔNG DỤNGTrả về giá trị nằm tại một vị trí cụ thể (hàng, cột) trong một mảng hoặc phạm vi dữ liệu. Cứ chỉ đúng toạ độ là hàm tự tìm ra giá trị.
VÍ DỤ=INDEX(A5:D10,2,1)
KẾT QUẢTrả về giá trị nằm ở dòng thứ 2, cột thứ 1 trong vùng A5:D10 – đúng “toạ độ”, không lệch ô nào.

HÀM NOW

HÀM NOWĐồng hồ sống trong bảng tính, không cần chỉnh tay
CÚ PHÁP=NOW()
CÔNG DỤNGHiển thị ngày và giờ HIỆN TẠI theo hệ thống máy tính, và tự động cập nhật mỗi khi bạn mở lại file. Không cần gõ tay, không sợ lệch múi giờ.
VÍ DỤ=NOW()+7  hoặc =Now()
KẾT QUẢTrả về ngày giờ của 7 ngày sau tính từ thời điểm hiện tại – tiện để tính hạn chót hay ngày hẹn. Hoặc NOW() là thời gian hiện tại.

HÀM PRODUCT

HÀM PRODUCTAnh chàng chuyên nhân, không thích cộng như SUM
CÚ PHÁP=PRODUCT(number1, number2, …)
CÔNG DỤNGNhân tất cả các số hoặc dãy số được chọn lại với nhau và trả về kết quả. Khi cần tính tích thay vì tổng, đây chính là hàm bạn cần.
VÍ DỤ=PRODUCT(A2:E12)
KẾT QUẢTrả về tích của toàn bộ các giá trị trong vùng A2:E12– nhân một lượt, khỏi cần bấm máy tính tay.

HÀM MIN

HÀM MINAi thấp bé nhẹ cân nhất vùng này, để MIN chỉ điểm
CÚ PHÁP=MIN(number1, number2, …)
CÔNG DỤNGTìm giá trị NHỎ NHẤT trong một vùng dữ liệu hoặc danh sách số – anh em song sinh với MAX nhưng đi tìm cực trị ngược lại.
VÍ DỤ=MIN(A1:F5)
KẾT QUẢTrả về 5 – giá trị nhỏ nhất được tìm thấy trong cả vùng dữ liệu, không sót một ô nào.

HÀM COUNTA

HÀM COUNTAĐếm mọi thứ không trống, bất kể là số hay chữ
CÚ PHÁP=COUNTA(value1, value2, …)
CÔNG DỤNGĐếm số ô KHÔNG TRỐNG trong một vùng dữ liệu, bất kể ô đó chứa số, chữ, hay bất cứ nội dung gì – miễn không phải ô rỗng là được tính.
VÍ DỤ=COUNTA(A1:D12)
KẾT QUẢTrả về tổng số ô có nội dung (số hoặc chữ) trong vùng A1:D12– đếm sạch sẽ, không phân biệt đối xử ô nào là chữ hay số.

HÀM MID

HÀM MIDCắt chữ từ giữa, không thiên vị trái hay phải
CÚ PHÁP=MID(text, start_num, num_chars)
CÔNG DỤNGTrích ra một đoạn ký tự bắt đầu từ MỘT VỊ TRÍ CỤ THỂ trong chuỗi văn bản, với độ dài do bạn chỉ định. Khi LEFT với RIGHT không đủ “chính xác”, MID sẽ vào cuộc.
VÍ DỤ=MID(A2,2,5)
KẾT QUẢTrả về 5 ký tự tính từ vị trí thứ 2 trong chuỗi ở ô À – cắt đúng khúc giữa mà bạn cần, không lệch một ký tự.

Lời kết

29 hàm Excel này chỉ là điểm khởi đầu cho dân tập sự nhưng nó cực kỳ quan trọng và hữu ích. Excel còn cả trăm hàm khác chuyên sâu và mạnh mẽ hơn đang chờ bạn khám phá, nhưng chỉ cần nắm chắc từng này hàm thôi, 90% công việc hàng ngày đã nằm gọn trong tầm tay, vì nó là những gì cơ bản mà hầu hết các file excel bình thường đều áp dụng mấy hàm này.

👉Tham khảo thêm bài viết 40 thủ thuật phím tắt Excel để vừa viết hàm, chính xác mà con phải thao tác nhanh nữa mới xứng đáng là “Anh Tài Excel” nha.

Hoặc tham khảo thêm các hàm cao cấp hơn tại trang chính thống Excel của Microsoft

Chúc thành công và chào tạm biệt!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *