Hàm Toán Học & Bảng Dữ Liệu Trong AppSheet (Phần 4)

ham toan hoc ham bang du lieu

Qua 3 phần cũng hơi dài thì chỉ còn 1 chặn nhỏ nữa thôi là mình hoàn tất nắm trọn bộ hàm của Appsheet rồi đó nha. Trong phần 4 này em tổng hợp và trình bày các hàm toán học(math function) và hàm bảng dữ liệu trong appsheet(table function).Trong ngày có cái phần hàm bảng là có các hàm ** SELECT, LOOKUP **, rất quan trọng và hầu như chổ nào, app nào cũng dùng nó để lấy dữ liệu cần ra sử dụng đó nha. Nhớ chú ý và hiểu kỹ hàm này , sẽ dùng dài dài và nó rất mạnh trong Appsheet,vào đề thôi nào!

Hàm toán học (Math)

ABS

Cú phápABS(x)
Công dụngTrả về giá trị tuyệt đối của 1 số.
Ví dụABS([Còn lại])
Kết quả-5 → 5

AVERAGE

Cú phápAVERAGE(list)
Công dụngTính giá trị trung bình cộng của danh sách số.
Ví dụAVERAGE(SELECT(Đơn hàng[Đơn giá], TRUE))
Kết quả→ 125000

CEILING

Cú phápCEILING(x)
Công dụngLàm tròn lên tới số nguyên gần nhất.
Ví dụCEILING(4.2)
Kết quả→ 5

DECIMAL

Cú phápDECIMAL(x)
Công dụngChuyển 1 giá trị bất kỳ sang kiểu số thập phân (Decimal).
Ví dụDECIMAL(“12.5”)
Kết quả→ 12.5

FLOOR

Cú phápFLOOR(x)
Công dụngLàm tròn xuống tới số nguyên gần nhất.
Ví dụFLOOR(4.8)
Kết quả→ 4

LN

Cú phápLN(x)
Công dụngTính logarit tự nhiên (cơ số e) của 1 số.
Ví dụLN(10)
Kết quả→ 2.302585

LOG

Cú phápLOG(x, [base])
Công dụngTính logarit của 1 số theo cơ số tuỳ chọn (mặc định cơ số 10 nếu không chỉ định).
Ví dụLOG(100, 10)
Kết quả→ 2

LOG2

Cú phápLOG2(x)
Công dụngTính logarit cơ số 2 của 1 số.
Ví dụLOG2(8)
Kết quả→ 3

LOG10

Cú phápLOG10(x)
Công dụngTính logarit cơ số 10 của 1 số.
Ví dụLOG10(1000)
Kết quả→ 3

MOD

Cú phápMOD(dividend, divisor)
Công dụngTrả về số dư của phép chia lấy nguyên.
Ví dụMOD(17, 5)
Kết quả→ 2

NUMBER

Cú phápNUMBER(value)
Công dụngChuyển 1 giá trị bất kỳ (kể cả dạng văn bản) sang kiểu số.
Ví dụNUMBER(“120”)
Kết quả→ 120

POWER

Cú phápPOWER(x, y)
Công dụngTính luỹ thừa: x mũ y.
Ví dụPOWER(2, 5)
Kết quả→ 32

RANDBETWEEN

Cú phápRANDBETWEEN(lower-bound, upper-bound)
Công dụngSinh ra 1 số nguyên ngẫu nhiên nằm trong khoảng chỉ định.
Ví dụRANDBETWEEN(1, 100)
Kết quả→ 1 số bất kỳ từ 1 đến 100

ROUND

Cú phápROUND(x)
Công dụngLàm tròn 1 số đến số nguyên gần nhất.
Ví dụROUND(4.5)
Kết quả→ 5

SQRT

Cú phápSQRT(x)
Công dụngTính căn bậc hai của 1 số.
Ví dụSQRT(81)
Kết quả→ 9

STDEVP

Cú phápSTDEVP(list)
Công dụngTính độ lệch chuẩn của toàn bộ tổng thể (population) từ danh sách số.
Ví dụSTDEVP(SELECT(Đơn hàng[Đơn giá], TRUE))
Kết quả→ 15320.5

SUM

Cú phápSUM(list)
Công dụngTính tổng các giá trị trong danh sách số.
Ví dụSUM(SELECT(Đơn hàng[Số lượng], [Trạng thái]=”Đã giao”))
Kết quả→ 480

Hàm bảng dữ liệu (Table)

FILTER

Cú phápFILTER(dataset, row-condition)
Công dụngLọc ra danh sách khoá của các dòng thoả điều kiện từ 1 bảng hoặc slice.
Ví dụFILTER(“Đơn hàng”, [Trạng thái]=”Đang giao”)
Kết quảDanh sách các đơn đang trong quá trình giao

LOOKUP

Cú phápLOOKUP(value, dataset, column, return-column)
Công dụngTìm và trả về 1 giá trị từ bảng/slice khác dựa vào điều kiện khớp cột — giống hàm VLOOKUP trong Excel.
Ví dụLOOKUP([Sản phẩm], “Kho đèn led”, “Tên sản phẩm”, “Giá nhập”)
Kết quả→ 85000

MAXROW

Cú phápMAXROW(dataset, column, [row-condition])
Công dụngTìm dòng có giá trị lớn nhất tại 1 cột trong bảng/slice.
Ví dụMAXROW(“Đơn hàng”, “Số lượng”)
Kết quảDòng của đơn hàng có số lượng đặt lớn nhất

MINROW

Cú phápMINROW(dataset, column, [row-condition])
Công dụngTìm dòng có giá trị nhỏ nhất tại 1 cột trong bảng/slice.
Ví dụMINROW(“Kho đèn LED”, “Tồn kho”)
Kết quảDòng sản phẩm đang sắp hết hàng nhất

ORDERBY

Cú phápORDERBY(keys, sort-key, [descending-order, [sort-key, …]])
Công dụngSắp xếp lại 1 danh sách tham chiếu dòng theo giá trị của 1 hay nhiều cột.
Ví dụORDERBY(REF_ROWS(“Đơn hàng”,”Khách hàng”), [Ngày đặt], TRUE)
Kết quảĐơn mới nhất của khách hiển thị lên đầu

REF_ROWS

Cú phápREF_ROWS(dataset, ref-column)
Công dụngLấy tất cả các dòng ở bảng khác đang tham chiếu (liên kết) tới dòng hiện tại.
Ví dụREF_ROWS(“Đơn hàng”, “Khách hàng”)
Kết quảToàn bộ đơn hàng của khách hàng đang xem

SELECT

Cú phápSELECT(dataset-column, row-condition, [distinct-only])
Công dụngLọc các dòng thoả điều kiện và lấy ra giá trị của 1 cột cụ thể — hàm được dùng nhiều nhất khi truy vấn dữ liệu.
Ví dụSELECT(Đơn hàng[Khách hàng], [Trạng thái]=”Đã giao”)
Kết quảDanh sách khách hàng đã nhận được hàng

UNIQUEID

Cú phápUNIQUEID([type])
Công dụngSinh ra 1 mã định danh gần như không trùng lặp, thường dùng làm khoá chính khi thêm dòng mới.
Ví dụUNIQUEID()
Kết quả→ “a1B2c3D4” (dùng làm ID đơn hàng)

Vậy là xong phần các hàm toán học và hàm table, Mọi người lưu ý dùm mình: vì Appsheet làm việt với database hay Sheet thì bản chất nó vẫn là Table nên các hàm Table rất là quan trọng khi xây dựng app.

Nếu cần xem thêm các phần khác trong series này bấm vào link bên dưới này nha:

Phần 1: Hàm điều kiện và hàm ngày giờ trong Appsheet (Conditional-Date Time)

Phần 2: Hàm hình ảnh, thông tin hệ thống và hàm liên kết trong Appsheet (Image,Infomation,Link)

Phần 4 là mình đang xem ở đây đó bạn ơi😍 .

Phần 3: Hàm danh sách, hàm vị trí, hàm logic trong Appsheet(List,Location,Logical)

Phần 5: Hàm xử lý văn bản, hàm đúng sai trong Appsheet(Text,Yes/No)

Hoặc xem lại phần tổng hợp 124 hàm trong Appsheet

Tham khảo nguồn chính thức từ Google Appsheet Function List

Chào thân ái, và chúc thành công!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *