Đã đi qua 2 phần của các hàm trong Appsheet rồi. Nay tiếp tục với phần 3 này với các biểu thức(expression) hàm danh sách(List),hàm vị trí(location) và hàm logic trong Appsheet.Và mỗi hàm vẫn trình bày theo cấu trúc cũ, theo 4 mục cố định: Cú pháp – Công dụng -Ví dụ và Kết quả .Việc này vừa được sắp xếp và rút ngắn nhất để nhìn vào có thể hiểu ngay mục đích của hàm nhanh nhất có thể, giúp tra cứu nhanh và áp dụng ngay vào app của bạn một cách chính xác.
Mục lục.
Hàm danh sách (List)
ANY
Cú pháp
ANY(list)
Công dụng
Lấy ra ngẫu nhiên 1 phần tử bất kỳ trong danh sách.
Loại bỏ các phần tử trùng lặp, chỉ giữ lại giá trị duy nhất trong danh sách.
Ví dụ
UNIQUE(SELECT(Đơn hàng[Khách hàng], TRUE))
Kết quả
Danh sách khách hàng không trùng lặp
Hàm vị trí (Location)
DISTANCE
Cú pháp
DISTANCE(location1, location2)
Công dụng
Tính khoảng cách giữa 2 điểm toạ độ.
Ví dụ
DISTANCE([Vị trí kho], [Vị trí khách])
Kết quả
→ 8.4 km
HERE
Cú pháp
HERE()
Công dụng
Trả về vị trí hiện tại của thiết bị đang chạy app.
Ví dụ
HERE()
Kết quả
Toạ độ GPS hiện tại của người dùng
LAT
Cú pháp
LAT(where)
Công dụng
Lấy giá trị vĩ độ từ 1 giá trị vị trí.
Ví dụ
LAT([Vị trí khách])
Kết quả
→ 10.7769
LATLONG
Cú pháp
LATLONG(latitude, longitude)
Công dụng
Tạo ra 1 giá trị vị trí từ vĩ độ và kinh độ.
Ví dụ
LATLONG(10.7769, 106.7009)
Kết quả
Toạ độ khu vực trung tâm TP.HCM
LONG
Cú pháp
LONG(where)
Công dụng
Lấy giá trị kinh độ từ 1 giá trị vị trí.
Ví dụ
LONG([Vị trí khách])
Kết quả
→ 106.7009
XY
Cú pháp
XY(x, y)
Công dụng
Tạo 1 giá trị toạ độ XY, thường dùng để đánh dấu vị trí trên sơ đồ/bản vẽ tuỳ chỉnh (không phải bản đồ thật).
Ví dụ
XY(120, 340)
Kết quả
Điểm (120, 340) trên sơ đồ kho hàng
Hàm logic (Logical)
AND
Cú pháp
AND(condition1, condition2, [condition3, …])
Công dụng
Trả về đúng (TRUE) khi tất cả các điều kiện đều đúng.
Ví dụ
AND([Tồn kho]>0, [Trạng thái]=”Đủ hàng”)
Kết quả
→ TRUE hoặc FALSE
NOT
Cú pháp
NOT(condition)
Công dụng
Đảo ngược giá trị đúng/sai của 1 điều kiện.
Ví dụ
NOT([Đã thanh toán])
Kết quả
→ TRUE nếu đơn CHƯA thanh toán
OR
Cú pháp
OR(condition1, condition2, [condition3, …])
Công dụng
Trả về đúng (TRUE) khi có ít nhất 1 điều kiện đúng.
Ví dụ
OR([Trạng thái]=”Hủy”, [Tồn kho]=0)
Kết quả
→ TRUE hoặc FALSE
Trong phần 3 này em đã tổng hợp 3 nhóm loại hàm đó là hàm danh sách(list), hàm vị trí(location), hàm logic(logical) trong Appsheet , Mình muốn xem thêm các phần khác trong series này bấm vào link bên dưới này nha: