Trong phần này mình trình bày các biểu thức(expression) về hàm hình ảnh, hàm thông tin hệ thống và hàm liên kết trong Appsheet.Mỗi hàm vẫn theo cấu trúc được trình bày gồm 4 mục cố định: Cú pháp – Công dụng -Ví dụ và Kết quả . Mình đã sắp xếp nội dung theo danh mục và cấu trúc từng hàm để dễ hiểu chức năng của hàm để áp dụng vào app của mình.
Mục lục.
Hàm hình ảnh (Image)
SNAPSHOT
Cú pháp
SNAPSHOT(deep-link)
Công dụng
Chụp lại hình ảnh của 1 view trong app (dùng để nhúng vào báo cáo PDF hoặc gửi email).
Ví dụ
SNAPSHOT(LINKTOROW([ID đơn], “Chi tiết đơn”))
Kết quả
Ảnh chụp màn hình view chi tiết đơn hàng
TEXT_ICON
Cú pháp
TEXT_ICON(text)
Công dụng
Tạo ra 1 icon dạng hình ảnh từ một đoạn văn bản ngắn.
Ví dụ
TEXT_ICON(INITIALS([Khách hàng]))
Kết quả
“Nguyễn Văn An” → icon hiển thị chữ “NA”
Hàm thông tin hệ thống (Informational)
CONTEXT
Cú pháp
CONTEXT(option)
Công dụng
Lấy thông tin về app đang chạy, ví dụ view hiện tại hoặc hành động vừa được gọi.
Ví dụ
CONTEXT(“View”)
Kết quả
→ “Chi tiết đơn hàng”
INPUT
Cú pháp
INPUT(input-name, default)
Công dụng
Lấy giá trị người dùng vừa nhập trong 1 custom action (kèm giá trị mặc định nếu chưa nhập).
Ví dụ
INPUT(“SốLượngNhập”, 1)
Kết quả
Người dùng gõ 5 → trả về 5; nếu chưa gõ → trả về 1
USEREMAIL
Cú pháp
USEREMAIL()
Công dụng
Trả về địa chỉ email của người đang đăng nhập app.
Ví dụ
USEREMAIL()
Kết quả
→ “an.nguyen@gmail.com”
USERLOCALE
Cú pháp
USERLOCALE()
Công dụng
Trả về mã ngôn ngữ/vùng miền của người dùng hiện tại.
Ví dụ
USERLOCALE()
Kết quả
→ “vi_VN”
USERNAME
Cú pháp
USERNAME()
Công dụng
Trả về tên của người dùng đang đăng nhập app.
Ví dụ
USERNAME()
Kết quả
→ “Nguyễn Văn An”
USERROLE
Cú pháp
USERROLE()
Công dụng
Trả về vai trò (role) được gán cho người dùng hiện tại trong app.
Ví dụ
USERROLE()
Kết quả
→ “Nhân viên kho”
USERSETTINGS
Cú pháp
USERSETTINGS(“user-setting”)
Công dụng
Lấy giá trị của 1 mục cài đặt tuỳ chỉnh do người dùng tự chọn trong app.
Ví dụ
USERSETTINGS(“ChiNhánh”)
Kết quả
→ “Chi nhánh Quận 1”
Hàm liên kết (Link)
ENCODEURL
Cú pháp
ENCODEURL(text)
Công dụng
Mã hoá 1 đoạn văn bản để có thể dùng an toàn bên trong đường dẫn URL.
Tạo đường dẫn mở 1 form nhập liệu, có thể điền sẵn giá trị cho một số cột.
Ví dụ
LINKTOFORM(“Thêm đơn hàng”, “Khách hàng”, [Khách hàng])
Kết quả
Link mở form thêm đơn mới, ô Khách hàng đã điền sẵn
LINKTOPARENTVIEW
Cú pháp
LINKTOPARENTVIEW()
Công dụng
Tạo đường dẫn quay trở về view cha (view trước đó) trong app.
Ví dụ
LINKTOPARENTVIEW()
Kết quả
Link quay lại danh sách đơn hàng
LINKTOROW
Cú pháp
LINKTOROW(key, view, [app-name])
Công dụng
Tạo đường dẫn mở đúng 1 dòng dữ liệu cụ thể.
Ví dụ
LINKTOROW([ID đơn], “Chi tiết đơn”)
Kết quả
Link mở đúng đơn hàng đó
LINKTOVIEW
Cú pháp
LINKTOVIEW(view, [app-name])
Công dụng
Tạo đường dẫn mở 1 view bất kỳ trong app.
Ví dụ
LINKTOVIEW(“Bảng thống kê kho”)
Kết quả
Link mở view thống kê kho hàng
LINKURL
Cú pháp
LINKURL(hyperlink)
Công dụng
Lấy phần địa chỉ URL từ 1 giá trị hyperlink.
Ví dụ
LINKURL([Link Zalo])
Kết quả
→ “https://zalo.me/0909123456”
Trong phần này mình đã tổng hợp 3 loại nhóm hàm gồm Hàm hình ảnh, hàm thông tin hệ thống và hàm liên kết trong Appsheet , Mình muốn xem thêm thì chọn thêm các bài trong series này như sau: