Xin chào quý anh chị và các bạn, trong bộ tổng hợp hơn 150 thủ thuật Excel cho dân văn phòng mình chia sẻ thì đây là phần đầu tiên bao gồm 21 công thức và hàm nâng cao, sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái. Mỗi hàm hướng dẫn theo định dạng một bảng gồm 4 dòng: Cú pháp, Công dụng, Ví dụ và Kết quả, để mọi người có thể dễ dàng nắm được ý nghĩa của từng nội dung mình truyền tải. Vào việc thôi nào!😉
Mục lục.
HÀM BYROW / BYCOL
Hàm mảng động đời mới, xử lý từng hàng hoặc từng cột một cách có tổ chức
Áp dụng một hàm LAMBDA cho TỪNG HÀNG (BYROW) hoặc TỪNG CỘT (BYCOL) của một mảng, rồi trả về kết quả tổng hợp cho mỗi hàng/cột. Chỉ có ở Excel bản mới, dành cho ai mê xử lý mảng mà không muốn viết công thức lặp thủ công.
VÍ DỤ
=BYROW(A1:C5, LAMBDA(r, SUM(r)))
KẾT QUẢ
Trả về tổng của từng hàng trong vùng A1:C5, xếp thành một cột kết quả – mỗi hàng một tổng, không cần kéo công thức.
HÀM CHAR / CODE
Cặp bài trùng chuyển đổi qua lại giữa chữ và mã ASCII
CÚ PHÁP
=CHAR(number) / =CODE(text)
CÔNG DỤNG
CHAR đổi một mã số ASCII thành ký tự tương ứng; CODE làm ngược lại – đổi ký tự đầu tiên của một chuỗi thành mã ASCII. Hay dùng khi cần chèn ký tự đặc biệt hoặc xử lý ký tự ẩn trong dữ liệu.
VÍ DỤ
=CHAR(65) / =CODE(“A”)
KẾT QUẢ
CHAR(65) trả về chữ “A”; CODE(“A”) trả về 65 – hai chiều đi về của cùng một bảng mã.
Cả hai đều nối nhiều đoạn văn bản thành một chuỗi, nhưng TEXTJOIN nhỉnh hơn CONCAT ở chỗ có thể chèn dấu phân cách tự động và bỏ qua ô trống – đỡ phải gõ tay dấu cách hay dấu phẩy giữa từng đoạn.
VÍ DỤ
=TEXTJOIN(“, “, TRUE, A1:A5)
KẾT QUẢ
Nối các giá trị trong A1:A5 thành một chuỗi, ngăn cách bởi “, ” và tự động bỏ qua ô trống – gọn hơn hẳn so với gõ từng dấu & một.
HÀM COUNTIF(S) / SUMIF(S)
Đếm và cộng có chọn lọc, không làm bừa theo kiểu cào bằng
COUNTIF(S) đếm số ô thoả một hoặc nhiều điều kiện; SUMIF(S) cộng giá trị thoả một hoặc nhiều điều kiện. Bản có “S” ở cuối (COUNTIFS/SUMIFS) cho phép kết hợp NHIỀU điều kiện cùng lúc.
DATE ghép ba con số thành một ngày hoàn chỉnh; TODAY trả về ngày hiện tại; YEAR và MONTH tách riêng năm hoặc tháng từ một ngày cho trước. Bốn hàm này gần như phủ sóng mọi nhu cầu tính toán ngày tháng cơ bản.
VÍ DỤ
=YEAR(TODAY())
KẾT QUẢ
Trả về năm hiện tại (ví dụ 2026) – kết hợp TODAY và YEAR để luôn lấy đúng năm nay mà không cần gõ tay.
HÀM FILTER
Lọc dữ liệu ngay trong công thức, không cần bấm vào menu
CÚ PHÁP
=FILTER(array, include, [if_empty])
CÔNG DỤNG
Trả về một vùng dữ liệu con chỉ gồm những dòng thoả điều kiện chỉ định, và tự động cập nhật khi dữ liệu gốc thay đổi – khỏi cần bật/tắt bộ lọc thủ công mỗi lần.
VÍ DỤ
=FILTER(A2:C100, B2:B100>1000000)
KẾT QUẢ
Trả về toàn bộ các dòng trong A2:C100 có giá trị cột B lớn hơn 1.000.000 – lọc sống động, dữ liệu đổi là kết quả đổi theo.
HÀM IF
Ông vua điều kiện – đúng thì thế này, sai thì thế khác
CÚ PHÁP
=IF(logical_test, value_if_true, value_if_false)
CÔNG DỤNG
Kiểm tra một điều kiện, trả về giá trị này nếu đúng, giá trị khác nếu sai. Gần như là bài học “vỡ lòng” của mọi dân văn phòng.
VÍ DỤ
=IF(C2>=7,”Đạt”,”Không Đạt”)
KẾT QUẢ
Nếu điểm ở C2 từ 7 trở lên thì ra “Đạt”, ngược lại ra “Không Đạt” – chấm điểm nhanh như chớp.
HÀM IFERROR
Tấm khiên chắn lỗi, không để công thức “vỡ trận” giữa bảng tính
CÚ PHÁP
=IFERROR(value, value_if_error)
CÔNG DỤNG
Bắt các lỗi công thức thường gặp (#N/A, #DIV/0!…) và thay bằng một giá trị do bạn chỉ định, thay vì để lỗi hiển thị chình ình.
VÍ DỤ
=IFERROR(A1/B1,”Không chia được”)
KẾT QUẢ
Nếu B1 = 0 (gây lỗi chia cho 0) thì trả về “Không chia được” thay vì dòng #DIV/0! đáng sợ.
HÀM INDEX + MATCH
Cặp đôi linh hoạt hơn hẳn VLOOKUP, tìm xuôi tìm ngược đều được
MATCH tìm vị trí của một giá trị, INDEX lấy giá trị tại vị trí đó – kết hợp lại thành công cụ tra cứu mạnh hơn VLOOKUP vì không bị giới hạn phải tìm từ cột trái sang phải.
VÍ DỤ
=INDEX(C2:C100, MATCH(F1,A2:A100,0))
KẾT QUẢ
Trả về giá trị ở cột C tương ứng với dòng mà giá trị ở cột A khớp với F1 – dò tìm hai chiều thoải mái, không bị bó buộc như VLOOKUP.
HÀM LEFT / RIGHT / MID
Bộ ba cắt chuỗi, trái – phải – giữa đều có người lo
LEFT lấy ký tự từ đầu chuỗi, RIGHT lấy từ cuối chuỗi, còn MID lấy từ một vị trí bất kỳ ở giữa. Ba hàm này giải quyết gần hết mọi nhu cầu cắt chuỗi văn bản.
VÍ DỤ
=MID(A1,3,5)
KẾT QUẢ
Trả về 5 ký tự tính từ vị trí thứ 3 trong chuỗi ở ô A1 – cắt đúng khúc giữa cần lấy.
HÀM MAX / MIN
Ai đỉnh nhất, ai thấp nhất vùng này – để cặp đôi này chỉ điểm
CÚ PHÁP
=MAX(number1,…) / =MIN(number1,…)
CÔNG DỤNG
Tìm giá trị lớn nhất (MAX) hoặc nhỏ nhất (MIN) trong một vùng dữ liệu, không cần dò mắt từng ô.
VÍ DỤ
=MAX(B2:B50)
KẾT QUẢ
Trả về giá trị lớn nhất trong vùng B2:B50 – tìm ra “quán quân” của cả vùng chỉ trong một công thức.
HÀM RANK
Chấm thứ hạng công tâm, không thiên vị ai
CÚ PHÁP
=RANK(number, ref, [order])
CÔNG DỤNG
Xác định thứ hạng của một giá trị trong một danh sách, so với tất cả các giá trị còn lại. Order = 0 (hoặc bỏ trống) xếp hạng giảm dần, order = 1 xếp hạng tăng dần.
VÍ DỤ
=RANK(B2,$B$2:$B$20,0)
KẾT QUẢ
Trả về thứ hạng của giá trị ở B2 so với cả vùng B2:B20 – xếp từ cao xuống thấp, ai điểm cao thì hạng nhất.
HÀM SORT
Sắp xếp dữ liệu ngay trong công thức, không cần bấm nút A-Z
CÚ PHÁP
=SORT(array, [sort_index], [sort_order])
CÔNG DỤNG
Trả về một bản sắp xếp lại của vùng dữ liệu theo cột chỉ định, tăng dần hoặc giảm dần, mà không đụng chạm tới dữ liệu gốc.
VÍ DỤ
=SORT(A2:B20,2,-1)
KẾT QUẢ
Trả về vùng A2:B20 đã sắp xếp theo cột thứ 2, giảm dần – dữ liệu gốc vẫn nguyên vẹn, chỉ có kết quả hiển thị là đã lên thứ tự.
HÀM SUBSTITUTE
Thợ sửa chữ chuyên nghiệp, thay đúng từ cần thay, chừa lại phần còn lại
Thay thế một đoạn văn bản cụ thể trong chuỗi bằng một đoạn khác. Khác hàm Find & Replace ở chỗ SUBSTITUTE chạy ngay trong công thức, không cần thao tác tay.
VÍ DỤ
=SUBSTITUTE(A1,”-“,”/”)
KẾT QUẢ
Thay tất cả dấu “-” trong chuỗi ở A1 thành dấu “/” – đổi định dạng ngày tháng kiểu cũ sang kiểu mới trong một nốt nhạc.
HÀM SUM, AVERAGE, COUNT
Bộ ba nền tảng, ai học Excel cũng phải quen mặt đầu tiên
CÚ PHÁP
=SUM(range) / =AVERAGE(range) / =COUNT(range)
CÔNG DỤNG
SUM cộng tổng, AVERAGE tính trung bình, COUNT đếm số ô chứa số. Ba hàm cơ bản nhất nhưng lại là nền tảng của gần như mọi bảng tính.
VÍ DỤ
=AVERAGE(C2:C31)
KẾT QUẢ
Trả về giá trị trung bình của vùng C2:C31 – cộng và chia hộ bạn trong một công thức duy nhất.
HÀM TEXT
Ép số phải “ăn mặc” đúng chuẩn mình muốn
CÚ PHÁP
=TEXT(value, format_text)
CÔNG DỤNG
Chuyển một giá trị số (hoặc ngày tháng) thành chuỗi văn bản theo đúng định dạng bạn chỉ định – cực hữu ích khi cần ghép số vào câu văn.
VÍ DỤ
=TEXT(1234567,”#,##0″)
KẾT QUẢ
Trả về chuỗi “1,234,567” – số được định dạng có dấu phân cách hàng nghìn, sẵn sàng chèn vào bất kỳ câu văn nào.
HÀM TRANSPOSE
Xoay ngang thành dọc, xoay dọc thành ngang chỉ trong một công thức
CÚ PHÁP
=TRANSPOSE(array)
CÔNG DỤNG
Chuyển đổi một vùng dữ liệu đang nằm ngang thành nằm dọc, hoặc ngược lại, mà không cần copy – Paste Special thủ công.
VÍ DỤ
=TRANSPOSE(A1:E1)
KẾT QUẢ
Vùng dữ liệu vốn nằm ngang ở A1:E1 giờ được xoay thành một cột dọc 5 ô – đổi hướng nhanh gọn, tự động cập nhật nếu dữ liệu gốc đổi.
HÀM TRIMRANGE
Dọn sạch dòng/cột trống thừa ở đầu và cuối vùng dữ liệu
CÚ PHÁP
=TRIMRANGE(range)
CÔNG DỤNG
Hàm mới của Excel, tự động loại bỏ các hàng hoặc cột TRỐNG ở đầu và cuối một vùng tham chiếu, giúp công thức mảng động không bị “dính” thêm khoảng trống thừa.
VÍ DỤ
=TRIMRANGE(A1:A100)
KẾT QUẢ
Trả về vùng A1:A100 nhưng đã cắt bỏ các dòng trống dư ở đầu/cuối – vùng dữ liệu gọn gàng, không lẫn ô rỗng vô ích.
HÀM UNIQUE
Lọc trùng thần tốc, chỉ giữ lại “bản gốc” của mỗi giá trị
CÚ PHÁP
=UNIQUE(array)
CÔNG DỤNG
Trả về danh sách các giá trị duy nhất (không trùng lặp) trong một vùng dữ liệu, tự động cập nhật theo dữ liệu gốc.
VÍ DỤ
=UNIQUE(A2:A200)
KẾT QUẢ
Trả về danh sách các giá trị khác nhau xuất hiện trong A2:A200, mỗi giá trị chỉ liệt kê đúng một lần.
HÀM VLOOKUP / HLOOKUP
Cặp bài trùng huyền thoại, một dò dọc một dò ngang
Hàm tra cứu đời mới của Excel, dò tìm theo cả hai chiều dọc và ngang, không giới hạn phải tìm từ trái qua phải như VLOOKUP, và có sẵn tham số xử lý khi không tìm thấy.
VÍ DỤ
=XLOOKUP(F2,A2:A100,C2:C100,”Không tìm thấy”)
KẾT QUẢ
Trả về giá trị ở cột C tương ứng với F2 tìm được trong cột A; nếu không tìm thấy thì trả về “Không tìm thấy” thay vì lỗi #N/A.
Lời kết cho Phần 1/6 trong bộ 150+ thủ thuật Excel cho dân văn phòng
Thành thạo 21 thủ thuật Excel này, bạn đã bỏ xa phần lớn dân văn phòng “amateur” chỉ biết mỗi SUM và IF rồi đó nha!😍